Đề thi lớp 5 lên lớp 6 môn toán

Bộ đề ôn tập môn Toán lớp 5 lên lớp 6

ĐỀ THI VÀO LỚP 6 MÔN TOÁN SỐ 1 ĐÁP ÁN ĐỀ THI VÀO LỚP 6 MÔN TOÁN SỐ 1 ĐỀ THI VÀO LỚP 6 MÔN TOÁN SỐ 2 ĐÁP ÁN ĐỀ THI VÀO LỚP 6 MÔN TOÁN SỐ 2 ĐỀ THI VÀO LỚP 6 MÔN TOÁN SỐ 3 ĐÁP ÁN ĐỀ THI VÀO LỚP 6 MÔN TOÁN SỐ 3 ĐỀ THI VÀO LỚP 6 MÔN TOÁN SỐ 4 ĐÁP ÁN ĐỀ THI VÀO LỚP 6 MÔN TOÁN SỐ 4 ĐỀ THI VÀO LỚP 6 MÔN TOÁN SỐ 5 ĐÁP ÁN ĐỀ THI VÀO LỚP 6 MÔN TOÁN SỐ 5 BÀI TẬP ÔN VÀO LỚP 6

Bộ đề ôn tập môn Toán lớp 5 lên lớp 6 (Có đáp án) bao gồm đáp án chi tiết cho từng đề thi giúp các em sẽ được củng cố và hệ thống lại các kiến thức đã học trong chương trình học môn Toán lớp 5. Đồng thời, đề thi vào lớp 6 môn toán này còn giúp các em chuẩn bị và rèn luyện cho kì thi tuyển sinh vào lớp 6 sắp tới. Mời các em cùng tham khảo chi tiết và tải về.

Bạn đang xem: Đề thi lớp 5 lên lớp 6 môn toán

Lưu ý: Nếu không tìm thấy nút Tải về bài viết này, bạn vui lòng kéo xuống cuối bài viết để tải về.

ĐỀ THI VÀO LỚP 6 MÔN TOÁN SỐ 1

Bài 1: Tính: (2 điểm)

a)

*
(m) (1 điểm)

Đáp số:

*
(m) (0,5 điểm)

ĐỀ THI VÀO LỚP 6 MÔN TOÁN SỐ 2

Câu 1: (1 điểm)

a) Viết phân số lớn nhất có tổng của tử số và mẫu số bằng 10.

b) Viết phân số nhỏ nhất có tổng của tử số và mẫu số bằng 2000.

Câu 2: (1 điểm)

Tìm y: 55 – y + 33 = 76

Câu 3: (2 điểm)

Cho 2 số tự nhiên

*
(tấm vải xanh) 0,25đ

Phân số chỉ số vải còn lại của tấm vải đỏ là:

*
= (tấm vải đỏ) 0.25đ

Theo đầu bài ta có: 4/7 tấm vải xanh = 2/5 tấm vải đỏ

Hay: 4/7 tấm vải xanh =4/10 tấm vải đỏ. 0,25đ

Ta có sơ đồ:

*
= 10 (viên) 0,5đ

Nếu Chi bù 6 viên bi cho 2 bạn rồi chia đều thì số bi của 3 bạn sẽ bằng nhau và bằng trung bình cộng của cả 3 bạn. 0,5đ

Vậy trung bình cộng số bi của 3 bạn là: (20 + 10 + 6) : 2 = 18 (viên) 1đ

Số bi của Chi là: 18 + 6 = 24 (viên) 1đ

ĐS: 24 viên

Câu 4: (2 điểm)

Sau khi bán đi một rổ thì số quả cam còn lại gấp 3 lần số quả quýt còn lại. Do đó số quả còn lại phải là số chia hết cho 4; trong đó số quả quýt chiếm 1/4 số quả còn lại. 0,5đ

Lúc chưa bán thì cửa hàng có số quả là: 50 + 45 + 40 + 55 + 70 = 260 (quả) 0,5đ

Số 260 chia hết cho 4, nên số quả bán đi phải là số chia hết cho 4. Vì số 40 là số chia hết cho 4 nên đã bán đi rổ 40 quả. 0,5đ

Số quả còn lại là: 260 – 40 = 220 (quả) 0,5đ

Số quả quýt còn lại là: 220 : 4 = 55 (quả) 1đ

Vậy trong 4 rổ còn lại thì có 1 rổ chứa 55 quả quýt và có 3 rổ chứa cam là rổ có 45 quả, rổ có 50 quả, rổ có 70 quả.

Câu 5: (3 điểm)

Vì chiều dài đám đất gấp 3 lần chiều rộng nên diện tích đám đất là số chia hết cho 3. Ta chia đám đất thành 3 hình vuông.

Từ 60 – 80 các số chia hết cho 3 là:60, 63, 66, 69, 72, 75, 78. Suy ra diện tích của mỗi hình vuông có thể là: 21, 22, 23, 24, 25, 26.

Vì cạnh hình vuông cũng là chiều rộng của đám đất hình chữ nhật là một số tự nhiên nên diện tích hình vuông bằng 25 .

Suy ra cạnh hình vuông hay chiều rộng đám đất là 5m để có 5 x 5 = 25 .

Chiều dài đám đất : 5 x 3 = 15 (m)

Chu vi hình chữ nhật: (15 + 5) x 2 = 40 (m)

ĐS: 40 m.

ĐỀ THI VÀO LỚP 6 MÔN TOÁN SỐ 4

Câu 1: (2 điểm)

a) Cho hai biểu thức: A = 101 x 50 ; B = 50 x 49 + 53 x 50.

Không tính trực tiếp, hãy sử dụng tính chất của phép tính để so sánh giá trị số của A và B.

b) Cho phân số:

*
*
. Không quy đồng tử số, mẫu số hãy so sánh hai phân số trên.

Xem thêm: Game Trả Thù Thầy Giáo - Cách Trả Thù Người Yêu Cu

Câu 2: (2 điểm)

Tìm số lớn nhất có hai chữ số, biết rằng số đó chia cho 3 thì dư 2, còn chia cho 5 thì dư 4.

Câu 3: (3 điểm)

Trong đợt khảo sát chất lượng học kì I, điểm số của 150 học sinh khối lớp Năm ở một trường tiểu học được xếp thành bốn loại: giỏi, khá, trung bình và yếu. Số học sinh đạt điểm khá bằng 7/15 số học sinh cả khối. Số học sinh đạt điểm giỏi bằng 3/5 số học sinh đạt điểm khá.

a) Tính số học sinh đạt điểm giỏi và số học sinh đạt điểm khá.

b) Tính số học sinh đạt điểm trung bình và số học sinh đạt điểm yếu, biết rằng 3/5 số học sinh đạt điểm trung bình bằng 2/3 số học sinh đạt điểm yếu.

Câu 4: (3 điểm)

Một khu vườn hình chữ nhật có chiều dài gấp 3 chiều rộng. Hỏi diện tích khu vườn đó biết rằng nếu tăng chiều dài lên 5 m và giảm chiều rộng đi 5 m thì diện tích giảm đi 225 m2.

ĐÁP ÁN ĐỀ THI VÀO LỚP 6 MÔN TOÁN SỐ 4

Câu 1: (2 điểm)

a) A= 101 x 50

B = 50 x 49 + 53 x 50

= 50 x (49 + 53)

= 50 x 102

Vì 50 = 50 và 101 2)

ĐS: 1200 m2

ĐỀ THI VÀO LỚP 6 MÔN TOÁN SỐ 5

Câu 1: 1 điểm

Cho phân số . Em hãy viết phân số đã cho dưới dạng một tổng của các phân số khác nhau có tử số là 1.

Câu 2: 2 điểm

Có bao nhiêu số có bốn chữ số, trong đó mỗi số không có hai chữ số nào giống nhau?

Câu 3: 2 điểm

Có hai cái bình, một cái 5 lít và một cái 7 lít. Với hai bình đó, làm thế nào để đong được 4 lít nước ở vòi nước máy.

Câu 4: 3 điểm

Trong cuộc thi đố vui để học về An toàn giao thông, nếu trả lời đúng một câu tính 10 điểm, trả lời sai trừ 15 điểm. Kết quả bạn Huy trả lời hết 20 câu hỏi, đạt được 50 điểm. Hỏi bạn Huy đã trả lời được bao nhiêu câu đúng, bao nhiêu câu sai

Câu 5: 2 điểm

Cho hình thang vuông ABCD có góc A và D vuông. Đường AC cắt đường cao BH tại điểm I. Hãy so sánh diện tích của tam giác DHI với tam giác IBC.

ĐÁP ÁN ĐỀ THI VÀO LỚP 6 MÔN TOÁN SỐ 5

Câu 1: 1 điểm

Giải

Ta có:

Câu 2: 2 điểm

Số có bốn chữ số như sau: abcd trong đó a>0

Với 1 giá trị chọn trước của a thì b chỉ có thể lấy 9 giá trị khác nhau (vì phải khác giá trị của a

Với 1 giá trị chọn trước của b thì c chỉ có thể lấy 8 giá trị khác nhau (vì phải khác giá trị của a và b)

Với 1 giá trị chọn trước của c thì d chỉ có thể lấy 7 giá trị khác nhau (vì phải khác giá trị của a, b và c).

Vậy mỗi giá trị chọn trước của a thì số các số thoả mãn điều kiện của bài toán là: 9 x 8 x 7 = 504 (số)

Vì có 9 giá trị khác nhau của a (từ 1 đến 9) nên số các số có 4 chữ số mà trong đó không có 2 chữ số nào giống nhau là: 504 x 9 = 4536 (số)

Đáp số: 4536 số

Câu 3: 2 điểm

Lần 1: Đong đầy nước vào bình 7 lít, rồi đổ sang bình 5 lít.

Lần 2: Bình 7 lít còn 2 lít. Đổ nước trong bình 5 lít ra và đổ 2 lít ở bình 7 lít sang bình 5 lít. Vậy bình 5 lít đang chứa 2 lít

Lần 3: Đong đầy nước vào bình 7 lít, rồi đổ sang bình 5 lít (khi đó bình 5 lít đang chứa 2 lít). Vậy chỉ đổ sang bình 5 lít chỉ 3 lít.

Số lít cần lấy là: 7 – 3 = 4 lít ở bình 7 lít.

Câu 4: 2 điểm

Gọi a là số câu đúng, khi đó số câu sai là: 20 – a

Vậy, ta có:

10 x a – 15 x (20 – a) = 50

10 x a – 300 + 15 x a = 50

25 x a = 300 + 50 = 350

a = 350 : 25 = 14

Nên b = 20 – 14 = 6

Đáp số : số câu đúng là 14 và số câu sai là 6

Câu 5: 3 điểm

Xét hai tam giác : AHC và tam giác BHC. Ta có: 

Cạnh CH chung và độ dài cạnh AD = BH

Nên tam giác AHC bằng tam giác BHC (1)

Do diện tích tam giác IHC chung nên: 

Diện tích tam giác AHI bằng diện tích tam giác IBC 

Mặt khác: Xét hai tam giác AHI và tam giác DHI. Ta có:

Cạnh IH chung và độ dài AB = DH (vì ABHD là hình chữ nhật)

Nên diện tích tam giác AHI bằng diện tích tam giác DHI (2)

Từ (1) và (2) ta có: Diện tích tam giác DHI bằng diện tích tam giác IBC

Bộ ĐỀ THI VÀO LỚP 6 MÔN TOÁN lên lớp 6 (Có đáp án) cho các em học sinh tham khảo, củng cố kiến thức, ôn tập các dạng Toán hay và khó thi vào lớp 6 các trường chuyên đạt kết quả cao.

BÀI TẬP ÔN VÀO LỚP 6

Bài tập ôn hè môn Toán lớp 5 Bài tập ôn hè môn Toán cơ bản lớp 5 Bộ đề thi vào lớp 6 môn Tiếng Việt năm 2020 - 2021 Có đáp án

Để học tốt môn Toán lớp 5, mời các bạn tham khảo thêm